1K, 1M, 1B là bao nhiêu tiền? Bảng quy đổi K/M/B/T và million, billion sang nghìn, triệu, tỷ

Xuất bản 2026-10-18 | Joe Lin

Bài viết này còn có các phiên bản ngôn ngữ: 繁體中文 · 日本語 · Bahasa Indonesia · ไทย

Trả lời ngay: 1K = 1.000 (một nghìn), 1M = 1 million = 1.000.000 (một triệu), 1B = 1 billion = 1.000.000.000 (một tỷ). 100K là 100.000 (một trăm nghìn), còn 10M là 10.000.000 (mười triệu).

Các chữ K, M, B, T chỉ cho biết độ lớn của con số, không cho biết đó là tiền nước nào. Vì vậy câu hỏi “1M là bao nhiêu tiền” phải xem đơn vị tiền đi kèm: 1M đồng là một triệu đồng, còn USD 1M là một triệu đô la Mỹ; muốn đổi ra tiền Việt thì nhân thêm tỷ giá của ngày hôm đó.

Tiếng Việt và tiếng Anh đều đổi đơn vị theo nhóm 3 chữ số (nghìn, triệu, tỷ tương ứng thousand, million, billion), nên đổi qua lại khá thuận. Bài này gom bảng đối chiếu, bảng quy đổi số tiền, những chỗ hay nhầm và cách viết trong tài chính vào một chỗ.

Bảng đối chiếu: số tiền tiếng Việt → ký hiệu tiếng Anh

Bảng dùng nhiều nhất:

Tiếng Việt Chữ số Ký hiệu Cách đọc tiếng Anh
một nghìn 1.000 1K one thousand
mười nghìn 10.000 10K ten thousand
năm mươi nghìn 50.000 50K fifty thousand
một trăm nghìn 100.000 100K one hundred thousand
hai trăm nghìn 200.000 200K two hundred thousand
năm trăm nghìn 500.000 500K five hundred thousand
một triệu 1.000.000 1M one million
năm triệu 5.000.000 5M five million
mười triệu 10.000.000 10M ten million
một trăm triệu 100.000.000 100M one hundred million
một tỷ 1.000.000.000 1B one billion
mười tỷ 10.000.000.000 10B ten billion
một trăm tỷ 100.000.000.000 100B one hundred billion
một nghìn tỷ 1.000.000.000.000 1T one trillion

Quy luật: cứ thêm 3 chữ số 0 thì đổi sang chữ cái kế tiếp, và mỗi chữ cái ứng với một đơn vị tiếng Việt: K là nghìn, M là triệu, B là tỷ, T là nghìn tỷ.

1K, 1M, 1B nghĩa là gì, là bao nhiêu tiền

1K là bao nhiêu?

1K = 1 thousand = 1.000 (một nghìn). 10K là mười nghìn, 100K là một trăm nghìn. Số người theo dõi “1,2K” trên mạng xã hội là 1.200 người.

1M là bao nhiêu tiền?

1M = 1 million = 1.000.000 (một triệu). Nếu là tiền Việt thì 1M là một triệu đồng. Lương 10M/tháng nghĩa là 10 triệu đồng mỗi tháng; $1,8M là 1,8 triệu đô la.

1B là bao nhiêu?

1B = 1 billion = 1.000.000.000 (một tỷ). Tin kinh tế viết “huy động 1B USD” nghĩa là huy động một tỷ đô la.

1T là bao nhiêu?

1T = 1 trillion = 1.000.000.000.000 (một nghìn tỷ). Vốn hóa “3T” của các tập đoàn công nghệ lớn ở Mỹ là 3 nghìn tỷ đô la.

K, M, B, T là viết tắt của gì

K là đơn vị gì?

K là viết tắt của thousand, nghĩa là “nghìn”, 1K = 1.000. Khi nói về tiền, 1K là một nghìn đồng.

M là đơn vị gì?

M là viết tắt của million, nghĩa là “triệu”, 1M = 1.000.000.

B là đơn vị gì?

B là viết tắt của billion, nghĩa là “tỷ”, 1B = 1.000.000.000, bằng 1.000 million.

T là đơn vị gì?

T là viết tắt của trillion, nghĩa là “nghìn tỷ”, 1T = 1.000.000.000.000, bằng 1.000 billion.

Ký hiệu Tên đầy đủ tiếng Anh Giá trị Lũy thừa của 10 Tiếng Việt
K thousand (kilo) 1.000 10^3 nghìn
M million (mega) 1.000.000 10^6 triệu
B billion (kỹ thuật viết G, giga) 1.000.000.000 10^9 tỷ
T trillion (tera) 1.000.000.000.000 10^12 nghìn tỷ

Tài chính và đời thường dùng K, M, B, T; khoa học và kỹ thuật viết cùng độ lớn đó bằng tiền tố SI k, M, G, T. Khi thêm đơn vị tiền phía sau sẽ có dạng “500K USD” (năm trăm nghìn đô la) hay “5M VND” (năm triệu đồng).

Chỗ hay nhầm: B là tỷ, T mới là nghìn tỷ

Vì tiếng Việt gọi 10^12 là “nghìn tỷ”, nhiều người dễ đọc nhầm billion với trillion. Hãy nhớ:

  • 1 million = một triệu (1M)
  • 1 billion = một tỷ (1B)
  • 1 trillion = một nghìn tỷ (1T), không phải “một tỷ tỷ”

Một chỗ khác cần để ý là “trăm nghìn”: 100K, 200K, 500K là các mức trăm nghìn, chưa tới triệu. M luôn bắt đầu từ một triệu.

Viết số 4 ở các hàng khác nhau

Tiếng Việt Chữ số Tiếng Anh Ký hiệu
bốn mươi nghìn 40.000 forty thousand 40K
bốn trăm nghìn 400.000 four hundred thousand 400K
bốn triệu 4.000.000 four million 4M
bốn mươi triệu 40.000.000 forty million 40M
bốn trăm triệu 400.000.000 four hundred million 400M

Chú ý chính tả: forty, không phải fourty. Các số khác áp dụng cùng quy tắc, ví dụ ba mươi nghìn là thirty thousand (30K), sáu mươi nghìn là sixty thousand (60K).

Tra ngược: 1000K, 1 million, 1 billion là bao nhiêu

Các đơn vị tiếng Anh cách nhau đúng 1.000 lần: 1M = 1.000K, 1B = 1.000M, 1T = 1.000B. Vì vậy 1 billion bằng 1.000 million, và 0,5B là 500M.

Tiếng Anh Ký hiệu Tiếng Việt Chữ số
one thousand 1K một nghìn 1.000
ten thousand 10K mười nghìn 10.000
one million 1M một triệu 1.000.000
ten million 10M mười triệu 10.000.000
one hundred million 100M một trăm triệu 100.000.000
one billion 1B một tỷ 1.000.000.000
ten billion 10B mười tỷ 10.000.000.000
one trillion 1T một nghìn tỷ 1.000.000.000.000

N million, N billion là bao nhiêu?

Đọc million là “triệu”, billion là “tỷ” rồi nhân thẳng: N million = N triệu, N billion = N tỷ.

Tiếng Anh Tiếng Việt Chữ số
1 million một triệu 1.000.000
5 million năm triệu 5.000.000
10 million mười triệu 10.000.000
17 million mười bảy triệu 17.000.000
50 million năm mươi triệu 50.000.000
100 million một trăm triệu 100.000.000
500 million năm trăm triệu 500.000.000
1 billion một tỷ 1.000.000.000
10 billion mười tỷ 10.000.000.000

10K, 100K, 500K là bao nhiêu?

K là nghìn, thấy K thì nhân với 1.000.

Tiếng Anh Tiếng Việt Chữ số
1K một nghìn 1.000
10K mười nghìn 10.000
20K hai mươi nghìn 20.000
50K năm mươi nghìn 50.000
100K một trăm nghìn 100.000
120K một trăm hai mươi nghìn 120.000
300K ba trăm nghìn 300.000
500K năm trăm nghìn 500.000
1.000K một triệu 1.000.000

1M, 10M, 100M là bao nhiêu?

M là triệu, thấy M thì nhân với một triệu.

Tiếng Anh Tiếng Việt Chữ số
1M một triệu 1.000.000
1,5M một triệu rưỡi 1.500.000
2M hai triệu 2.000.000
2,5M hai triệu rưỡi 2.500.000
5M năm triệu 5.000.000
10M mười triệu 10.000.000
50M năm mươi triệu 50.000.000
100M một trăm triệu 100.000.000

Có số thập phân thì cứ nhân thẳng: 1,2M = một triệu hai trăm nghìn, 1,8M = một triệu tám trăm nghìn, 1,1K = 1.100. Quy tắc này dùng chung cho K, M, B, T. Lưu ý trong văn bản tiếng Anh, dấu thập phân là dấu chấm (1.5M), còn tiếng Việt dùng dấu phẩy (1,5M).

1B, 1T là bao nhiêu?

Tiếng Anh Tiếng Việt Chữ số
1B một tỷ 1.000.000.000
10B mười tỷ 10.000.000.000
1T một nghìn tỷ 1.000.000.000.000

Viết tắt về số lượng, đơn vị và số tiền (báo giá, đơn đặt hàng, Excel)

K, M, B chỉ là con số, đi với gì cũng được: đi với tiền là số tiền, đi với số cái là số lượng.

  • 1K = 1.000 cái (10K người theo dõi = mười nghìn người)
  • 1M = một triệu (1,2M lượt xem YouTube = một triệu hai trăm nghìn lượt)
  • 1B = một tỷ (dân số thế giới 8B = tám tỷ người)
Cột trên chứng từ Tiếng Anh Viết tắt thường gặp Ghi chú
Số lượng quantity Qty (hoặc QTY, Q’ty) cột gặp nhiều nhất trên đơn hàng, báo giá
Số cái, số chiếc pieces pcs (số ít pc) “10 pcs” = 10 cái
Đơn vị tính unit of measure U/M, UOM cái, hộp, kg
Đơn giá unit price U/P thường viết đầy đủ Unit Price
Thành tiền amount Amt.
Cộng (tạm tính) subtotal Sub-total chưa gồm thuế, phí vận chuyển
Tổng cộng total / grand total Total, G/T xem giải thích bên dưới
Số (thứ tự) number No. từ chữ Latin numero
Mỗi cái each ea. “$50 ea.” = 50 đô la mỗi cái
Không áp dụng not applicable N/A
Chiết khấu discount Disc.
Chưa thuế / gồm thuế excluding / including tax Excl. tax / Incl. tax
Số lượng đặt tối thiểu minimum order quantity MOQ bắt buộc trong báo giá xuất khẩu
Đơn đặt hàng purchase order PO
Thùng carton Ctn
Tá (12 cái) dozen Doz.

Ký hiệu @ trong bảng có nghĩa là đơn giá, ví dụ 10 pcs @ $50 = $500 đọc là ten pieces at fifty dollars each.

Total vốn đã ngắn nên thực tế ít khi viết tắt. Cộng tạm là Sub-total, tổng là Total, còn dòng cuối cùng của chứng từ, số tiền cuối cùng gồm thuế và phí, là Grand Total (viết tắt G/T hoặc G.T.). Từ trên xuống: Qty × U/P → Amt. → Sub-total → Tax → Grand Total.

Mã tiền tệ

Đơn vị tiền phía sau số tiền viết bằng mã 3 chữ cái theo ISO 4217.

Tiền tệ Mã Ký hiệu
Đồng Việt Nam VND 100.000 ₫
Đô la Mỹ USD US$50, $50
Yên Nhật JPY ¥10.000
Đô la Đài Loan mới TWD (hoặc NTD) NT$1.500
Nhân dân tệ CNY (ngoài nước là CNH) ¥ / RMB 1.000
Euro EUR €100
Đô la Hồng Kông HKD HK$500

Cách viết chuẩn trong tin kinh tế là con số + độ lớn + tiền tệ, ví dụ 500K USD = năm trăm nghìn đô la, 5M VND = năm triệu đồng.

kk, MM, bps là gì

kk là gì? 10kk là bao nhiêu?

kk là viết chồng K hai lần, nghĩa là nghìn lần nghìn, tức một triệu. 1kk = 1.000 × 1.000 = 1.000.000 = 1M, nên 10kk = mười triệu (10M). Cách viết này hay gặp khi mua bán tiền trong game online; trong một số game, người chơi viết 1kk còn nhiều hơn 1M. Theo cùng quy tắc, 1kkk = một tỷ (1B).

MM là gì?

Trong kế toán và tài chính, đôi khi MM được dùng thay cho million (viết chữ M, tức nghìn, hai lần để chỉ nghìn lần nghìn = một triệu; đây là quy ước kế toán, không phải phép cộng số La Mã). “$5MM” là năm triệu đô la.

bps là gì?

bps (basis point, điểm cơ bản): 1 bps = 0,01%, thường dùng cho lãi suất và phí. Bảng giá chứng khoán cũng hay dùng K, M, B cho vốn hóa và khối lượng giao dịch, ví dụ “vốn hóa 1B” là một tỷ, “khối lượng 10K” là mười nghìn cổ phiếu.

Câu hỏi thường gặp

K, M, G, T trong KB, MB, GB, TB có giống con số không?

Không hoàn toàn. K, M, B, T của số tiền là con số thuần (K = 1.000, M = một triệu), còn KB, MB, GB, TB trên máy tính là lượng byte và theo truyền thống tính theo lũy thừa của 2 (1 KB = 1.024 byte). Tiêu chuẩn IEC dùng KiB, MiB cho 1.024 lần và KB, MB cho 1.000 lần, nhưng ngoài đời vẫn dùng lẫn lộn.

M và m có giống nhau không?

Tùy ngữ cảnh. M viết hoa khi nói về tiền là million (triệu), “5M đô la” là năm triệu đô la. m viết thường trong khoa học là tiền tố milli (một phần nghìn, như mm), còn m đứng một mình là mét. Tuy vậy, tiêu đề báo hay mạng xã hội viết “$1m”, “1.8m” thì phần lớn vẫn là million: m đi sau tiền gần như luôn là triệu.

Sau million là đơn vị gì?

Tiếng Anh đổi đơn vị mỗi 3 chữ số, tất cả đều có đuôi -illion: million (10^6), billion (10^9), trillion (10^12), quadrillion (10^15), quintillion (10^18), sextillion (10^21), lên tới vigintillion (10^63). Quy tắc là số Latin n ứng với 10^(3n+3), ví dụ billion (bi = 2) là 10^9, trillion (tri = 3) là 10^12. Lớn hơn nữa có googol = 10^100 và googolplex = 10 mũ googol (từ googol do Milton Sirotta, cháu 9 tuổi của nhà toán học Kasner, đặt ra năm 1920 và được Kasner phổ biến trong cuốn sách năm 1940).

Cần để ý khác biệt Anh Mỹ: hiện nay cả thế giới dùng “thang ngắn” (billion = 10^9, trillion = 10^12), nhưng trước đây Anh và một số nước châu Âu dùng “thang dài”, trong đó billion = 10^12 và 10^9 gọi là milliard. Khi đọc tài liệu cũ hoặc tài liệu một số tiếng châu Âu, hãy chú ý điểm này.

Tiền tố SI gồm những gì?

Phía lớn: kilo (k, 10^3), mega (M, 10^6), giga (G, 10^9), tera (T, 10^12), peta (P, 10^15), exa (E, 10^18). Phía nhỏ: milli (m, 10^-3), micro (μ, 10^-6), nano (n, 10^-9), pico (p, 10^-12). Các tiền tố từ kilo đến tera và từ milli đến pico được chính thức thông qua khi Hệ đơn vị quốc tế (SI) ra đời năm 1960; peta và exa được bổ sung năm 1975.

1M là bao nhiêu tiền Việt?

Nếu là 1M đồng thì là một triệu đồng (1.000.000 ₫). Nếu là 1M USD thì là một triệu đô la; muốn quy ra tiền Việt hãy nhân với tỷ giá của ngày hôm đó.

100K là bao nhiêu?

100K là 100.000, tức một trăm nghìn.

Nguồn: Bài gốc tiếng Trung đăng lần đầu ngày 05/07/2026, cập nhật lần cuối ngày 18/10/2026. Bản tiếng Việt đổi các ví dụ dùng đơn vị tiếng Trung (vạn, ức) sang đơn vị tiếng Việt; mọi giá trị số giữ nguyên.

Bài viết này được chuyển thể từ bản gốc tiếng Trung phồn thể trên joelin.cc. Bản gốc là phiên bản có giá trị tham chiếu chính. Bài viết gốc tiếng Trung