Khổ A1 là bao nhiêu? 59,4 × 84,1 cm (23,39 × 33,11 inch)|Bằng nửa A0, hai tờ A2, số pixel và nơi in

Cập nhật 2026-10-19 ・ Xuất bản 2026-10-19 | Joe Lin

Bài viết này còn có các phiên bản ngôn ngữ: 繁體中文 · English · 日本語 · 한국어 · Bahasa Indonesia · Bahasa Melayu · ไทย · Português (Brasil) · Español · Türkçe

Khổ A1 có kích thước 59,4 × 84,1 cm.

Người tra kích thước A1 thường đang có trong tay một thứ “sẽ treo lên cho người ta nhìn từ xa”: áp phích phim, hình ảnh chủ đạo của một sự kiện, bản in cho gian hàng triển lãm. Tôi đưa đủ đáp án trước:

Bảng tra nhanh khổ A1

Đơn vị Kích thước A1
Centimet 59,4 × 84,1 cm
Milimet 594 × 841 mm
Inch khoảng 23,39 × 33,11 in

Cách nhớ chỉ cần một câu: A1 chính là A0 gập đôi một lần. Ngược lại, hai tờ A2 ghép lại cũng ra A1 — A2 là 42 × 59,4, hai tờ đặt cạnh nhau thành 84 × 59,4, xoay lại là về 59,4 × 84,1 của A1.

Khổ A1 là 59,4 × 84,1 cm (594 × 841 mm), bằng A0 gập đôi một lần và cũng bằng hai tờ A2 ghép lại; in ở 300 DPI là 7.016 × 9.933 px.

Vị trí của A1 trong dãy A: logic gập đôi

Cả họ dãy A chỉ có một quy tắc: cách nhau một số là gập đôi (hoặc nhân đôi), tỷ lệ hai cạnh cố định 1:√2, nên gập đôi xong hình dạng không đổi.

Khổ cm Quan hệ với A1
A0 84,1 × 118,9 Gấp đôi A1 (tờ “mẹ” của A1)
A1 59,4 × 84,1 Mốc so sánh
A2 42 × 59,4 A1 gập đôi
A3 29,7 × 42 A1 gập đôi hai lần

Bảng này đi lên hay đi xuống đều cùng một cách: A1 gập đôi là A2, A2 gập đôi là A3; ngược lại, nhân đôi A1 là A0. Trong thiết kế khổ lớn, cách làm thường gặp là “in thử bằng A3, xuất bản chính bằng A1”, chính là tận dụng ưu điểm gập đôi không biến dạng — bố cục chỉ cần phóng to theo tỷ lệ (mỗi chiều gấp đôi, diện tích gấp bốn), cỡ chữ và tỷ lệ khoảng trống không phải dàn lại. Các khổ khác trong cùng dãy đều có bài riêng: Khổ A2 là bao nhiêu?, Kích thước A3 là bao nhiêu?, Kích thước A4 là bao nhiêu?.

Sân nhà của A1: những gì thường dùng khổ A1

  • Áp phích phim và quảng bá phim truyền hình: ở Đài Loan, nơi bài gốc được viết, áp phích đơn treo ở sảnh rạp và hộp đèn trước rạp thường có cỡ quanh khổ A1; áp phích phim tiêu chuẩn của Mỹ (one-sheet) 27 × 40 inch (khoảng 68,6 × 101,6 cm) lớn hơn A1 một chút.
  • Áp phích treo cho sự kiện và thông báo ngoài phố: những chỗ cần người đứng cách ba, năm mét liếc qua là đọc được tiêu đề, A2 thì nhỏ, A1 vừa vặn.
  • Bản in triển lãm và hình ảnh chủ đạo của gian hàng: vách bên và standee của gian hàng triển lãm thường ghép theo mô-đun khổ A1.
  • Áp phích sản phẩm cỡ lớn và POP tại cửa hàng: với hình ảnh chủ đạo theo mùa của chuỗi cửa hàng, A1 là một khổ thống nhất thường gặp.
  • Áp phích học thuật và dự thi ở quy mô nhỏ: các buổi trình bày poster quy mô nhỏ hơn có khi chỉ định A1 (sự kiện lớn phần nhiều yêu cầu thẳng A0).

In A1 cần bao nhiêu pixel?

Công thức quy đổi: milimet ÷ 25,4 × DPI.

Độ phân giải Pixel (594 × 841 mm) Trường hợp dùng
600 DPI 14.031 × 19.866 px Gần như không dùng cho in khổ lớn, chỉ một số ít bản sao tác phẩm rất chi tiết mới yêu cầu
300 DPI 7.016 × 9.933 px Hình ảnh chủ đạo ở gian hàng xem ở cự ly gần, áp phích tinh xảo
150 DPI 3.508 × 4.967 px Áp phích dán tường nhìn từ xa, áp phích treo cho sự kiện
72 DPI 1.684 × 2.384 px Xem trước trên màn hình, không nên dùng để in

A1 diện tích lớn, file 300 DPI dễ lên tới vài trăm MB, chỉ riêng việc tải lên cho tiệm in đã mất một lúc. Tiêu chí chọn là khoảng cách xem chứ không phải “càng cao càng tốt”: thứ người xem sẽ bước lại gần để ngắm thì dùng 300 DPI; thứ treo trên tường hoặc dựng bên lối đi, nhìn từ khoảng ba mét, dùng 150 DPI gần như không thấy khác biệt.

Số pixel của A1 được tính thế nào

Mỗi cặp số pixel của A1 đều được tính bằng cách lấy milimet chia cho 25,4 để đổi ra inch, nhân với DPI, rồi làm tròn đến pixel nguyên. Ví dụ ở 300 DPI: chiều rộng 594 ÷ 25,4 × 300 = 7.015,7, lấy 7.016; chiều cao 841 ÷ 25,4 × 300 = 9.933,1, lấy 9.933. Ở 600 DPI, cùng công thức cho ra 14.031 × 19.866 px, tổng cộng hơn 270 triệu pixel; phần mềm thông thường và tiệm in đều không cần file lớn đến vậy.

Dãy A được thiết kế theo hệ mét, đổi ra inch thì luôn có số lẻ, nên các phần mềm hoặc trang web khác nhau đôi khi cho con số chênh nhau 1 pixel, khác nhau ở chỗ phần thập phân được bỏ đi hay làm tròn lên. Chênh lệch 1 pixel này không ảnh hưởng gì đến bản in.

In thì dùng 300 DPI, xem trên màn hình thì chỉ cần nhìn số pixel

Khi gửi file cho nhà in hoặc tiệm in, 300 DPI là mức chuẩn cơ bản chung của ngành in; với A1 là 7.016 × 9.933 px. Nhưng A1 phần lớn được treo tường để nhìn từ xa, nên các tiệm in khổ lớn thường chấp nhận 3.508 × 4.967 px của 150 DPI; hỏi yêu cầu của tiệm trước khi gửi file là chính xác nhất. 600 DPI gần như không có đất dụng võ ở khổ A1.

Nếu file chỉ để xem trên màn hình (làm slide, đăng web, gửi qua điện thoại), con số DPI không ảnh hưởng đến độ nét; màn hình chỉ quan tâm tổng số pixel. Theo thói quen truyền thống thì dùng bộ 1.684 × 2.384 px của 72 DPI, làm ảnh xem trước hay ảnh thu nhỏ là đủ.

Muốn in A1, máy photocopy văn phòng không giúp được

Đây là khác biệt rõ nhất giữa A1 và các khổ nhỏ hơn. Máy photocopy và máy in đa năng văn phòng thường chỉ in được tối đa A3; A1 hoàn toàn nằm ngoài khả năng của chúng. Có ba hướng để tìm: tiệm photo có máy in khổ lớn (nhanh nhất, thường lấy được trong ngày), tiệm chuyên in khổ lớn (nhiều lựa chọn chất liệu nhất), và nhà in (in số lượng lớn mới có lợi, in lẻ một tấm lại đắt).

Ở khổ này, chất liệu cũng bắt đầu là chuyện phải chọn. Giấy áp phích thường rẻ nhất nhưng dễ nhăn; giấy ảnh cho màu sắc rực, hợp với thiết kế lấy hình ảnh làm chính; giấy tổng hợp chống nước, khó rách, đáng bỏ thêm tiền khi dùng ngoài trời hoặc dán đi dán lại nhiều lần; còn bạt dùng cho phông nền gian hàng cần treo lâu dài. Trước khi gửi file, hãy hỏi rõ tiệm yêu cầu phần tràn lề (bleed) bao nhiêu và hệ màu nào — rẻ hơn nhiều so với in hỏng một tấm A1 rồi in lại.

Nhớ A1 bằng một câu

A1 là tờ giấy lớn nhất mà người bình thường gặp trong đời sống hằng ngày — lên trên nữa là A0, đã bước vào địa hạt chuyên môn của bản vẽ kỹ thuật và bảng quảng cáo cỡ lớn. Đi xuống, A1 gập đôi là A2, gập lần nữa là A3, gập tổng cộng bốn lần mới về tờ A5 cầm vừa tay. Cả gia phả chỉ là cùng một tờ giấy liên tục chia đôi, hình dạng từ đầu đến cuối không đổi.

Câu hỏi thường gặp

Khổ A1 bao nhiêu cm?

59,4 × 84,1 cm, tức 594 × 841 mm, đổi ra inch khoảng 23,39 × 33,11. Đây là kích thước của tờ A0 gập đôi một lần.

A1 và A2 chênh nhau bao nhiêu?

Diện tích A1 gấp đôi A2. Hai tờ A2 (42 × 59,4) ghép lại là một tờ A1; ngược lại, A1 gập đôi là A2.

A1 lớn cỡ nào? So với cái gì?

Gần bằng một tấm áp phích phim đơn treo ở rạp tại Đài Loan (dù one-sheet tiêu chuẩn của Mỹ 27 × 40 inch còn lớn hơn một chút), và cũng xấp xỉ khoảng một người lớn dang hai tay ôm được. A0 gập đôi một lần là A1; A1 phải gập đôi thêm hai lần nữa mới về A3.

In A1 cần bao nhiêu pixel?

300 DPI để gửi in là 7.016 × 9.933 px, 150 DPI là 3.508 × 4.967 px. Hình ảnh chủ đạo ở gian hàng xem ở cự ly gần nên dùng 300 DPI; áp phích dán tường nhìn từ xa thì 150 DPI thường là đủ.

Có in A1 bằng máy photocopy thông thường được không?

Không. Máy photocopy và máy in văn phòng thường chỉ in được tối đa A3; A1 cần tiệm in khổ lớn, tiệm photo có máy in khổ lớn hoặc nhà in.

A1 ở 600 DPI hoặc 72 DPI là bao nhiêu pixel?

600 DPI là 14.031 × 19.866 px, 72 DPI là 1.684 × 2.384 px; cả hai đều tính bằng milimet ÷ 25,4 × DPI rồi làm tròn. A1 ở 600 DPI có hơn 270 triệu pixel, thực tế gần như không dùng tới; 72 DPI chỉ hợp để xem trước trên màn hình, còn gửi in thì tối thiểu nên dùng 3.508 × 4.967 px của 150 DPI.

Từ khóa của bài: khổ A1, kích thước A1, A1 bao nhiêu cm, áp phích A1, A1 bao nhiêu pixel, in A1.

Nguồn: Bài gốc tiếng Trung xuất bản lần đầu ngày 18/8/2026 và cập nhật ngày 19/10/2026. Kích thước dãy A theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 216; số pixel là kết quả quy đổi, làm tròn đến số nguyên gần nhất. Phần nói về cửa hàng tiện lợi ở Đài Loan trong bài gốc đã được thay bằng hướng dẫn chung; nhận xét về cỡ áp phích rạp chiếu phim là quan sát tại Đài Loan, nơi bài gốc được viết.

Bài viết này được chuyển thể từ bản gốc tiếng Trung phồn thể trên joelin.cc. Bản gốc là phiên bản có giá trị tham chiếu chính. Bài viết gốc tiếng Trung