---
title: 'Kích thước giấy B3 và B2 theo cm: JIS, ISO, B1, B0 và số pixel để in'
url: https://joelin.cc/vi/p/9886
source: https://joelin.cc/vi/p/9886
lang: vi
pubDate: '2026-10-30'
date_modified: '2026-10-30'
description: B3 JIS là 36,4 × 51,5 cm, B2 là 51,5 × 72,8 cm. So sánh kích thước ISO, cách gấp đôi, khung áp phích và số pixel ở 150 cùng 300 DPI.
schema_type: BlogPosting
author: joe
entity_ids:
  author: https://me.joelin.cc/#joe
ai_role: ai_only
translation_assistant: asaki
ai_credit: 'Dịch và biên tập có AI hỗ trợ: Asaki (AI)'
faq:
  - q: B3 là bao nhiêu centimét?
    a: B3 JIS là 36,4 × 51,5 cm (364 × 515 mm); B3 ISO là 35,3 × 50 cm. Tại Đài Loan, B3 thường chỉ JIS. Khung áp phích Nhật dùng kích thước JIS.
  - q: B2 là bao nhiêu centimét?
    a: B2 JIS là 51,5 × 72,8 cm (515 × 728 mm); B2 ISO là 50 × 70,7 cm. Trong cùng tiêu chuẩn, hai tờ B3 tương ứng một tờ B2 khi tính đến làm tròn. B2 phổ biến ở áp phích cửa hàng và hàng hóa Nhật.
  - q: B3 có lớn hơn A3, B2 có lớn hơn A2 không?
    a: Có. B3 JIS (36,4 × 51,5 cm) nằm giữa A3 (29,7 × 42 cm) và A2 (42 × 59,4 cm). B2 JIS (51,5 × 72,8 cm) nằm giữa A2 và A1 (59,4 × 84,1 cm). Diện tích JIS B bằng khoảng 1,5 lần A cùng số.
  - q: B3 có bằng khổ một phần tư tờ của Đài Loan không?
    a: Không. Khổ 4開 của Đài Loan là 39,3 × 54,6 cm, rộng hơn B3 JIS khoảng 2,9 cm và dài hơn 3,1 cm. Nửa tờ 54,6 × 78,7 cm cũng lớn hơn B2 JIS. Cần nêu rõ hệ chia khổ và số đo.
  - q: In áp phích B2 cần bao nhiêu pixel?
    a: B2 JIS tương ứng 6083 × 8598 px ở 300 DPI hoặc 3041 × 4299 px ở 150 DPI. Áp phích nhìn từ xa thường chỉ cần 150 DPI; chữ hoặc ảnh nhìn gần có thể cần 300 DPI.
translation_of: /p/9886
---

# Kích thước giấy B3 và B2 theo cm: JIS, ISO, B1, B0 và số pixel để in

B3 JIS có kích thước 36,4 × 51,5 cm (364 × 515 mm), B2 JIS là 51,5 × 72,8 cm (515 × 728 mm). B3 ISO là 35,3 × 50 cm và B2 ISO là 50 × 70,7 cm.

Bạn có thể gặp các mã này trên áp phích từ Nhật, khung ghi B2 hoặc báo giá của nhà in. Giống B4 và B5, dãy B có hai tiêu chuẩn. Cần xác định tiêu chuẩn trước khi chọn kích thước.

## B3 và B2: hai tiêu chuẩn

| Khổ | JIS · cm |
| --- | --- |
| B0 | 103 × 145,6 |
| B1 | 72,8 × 103 |
| B2 | 51,5 × 72,8 |
| B3 | 36,4 × 51,5 |

Tại Đài Loan, B3 và B2 thường chỉ JIS do ngành in, văn phòng phẩm và khung theo kích thước Nhật Bản. Số đo ISO có thể xuất hiện trong tài liệu quốc tế hoặc thiết bị châu Âu. Hai hệ chênh khoảng 1,1 × 1,5 cm ở B3 và 1,5 × 2,1 cm ở B2. Chọn nhầm có thể để thừa viền hoặc cắt mất một phần hình.

| Khổ | ISO · cm |
| --- | --- |
| B0 | 100 × 141,4 |
| B1 | 70,7 × 100 |
| B2 | 50 × 70,7 |
| B3 | 35,3 × 50 |

Đây là sơ đồ quan hệ kích thước, không phải bản mẫu đúng tỷ lệ để cắt giấy. Kích thước tiêu chuẩn được ghi bằng milimét nguyên, nên khi chia đôi có thể có sai khác nhỏ do làm tròn. Ví dụ, một nửa cạnh 707 mm của B2 ISO là 353,5 mm, trong khi cạnh B3 ISO được ghi là 353 mm.

```mermaid
flowchart TB
    B2["ISO B2<br/>500 × 707 mm"] -->|"Chia đôi cạnh dài"| B3["Hai tờ ISO B3<br/>mỗi tờ 353 × 500 mm"]
```

```mermaid
flowchart TB
    B2["JIS B2<br/>515 × 728 mm"] -->|"Chia đôi cạnh dài"| B3["Hai tờ JIS B3<br/>mỗi tờ 364 × 515 mm"]
```

## Hai tờ B3 tương ứng một tờ B2

Giống dãy A, mỗi bước trong dãy B làm diện tích giảm còn một nửa hoặc tăng gấp đôi. Tỷ lệ cạnh lý thuyết là 1:√2, nên hình dạng được giữ nguyên khi phóng to hoặc thu nhỏ.

| Khổ · JIS | cm |
| --- | --- |
| B1 | 72,8 × 103 |
| B2 | 51,5 × 72,8 |
| B3 | 36,4 × 51,5 |
| B4 | 25,7 × 36,4 |
| B5 | 18,2 × 25,7 |

Gấp đôi B2 được B3, gấp đôi B3 được B4, rồi B4 thành B5. Hai tờ B4 JIS đặt cạnh nhau tương ứng một tờ B3, có tính đến việc làm tròn số đo đến milimét nguyên.

- B1: Bốn tờ B3
- B2: Hai tờ B3
- B3: Mốc so sánh
- B4: Một nửa B3
- B5: Một phần tư B3

## Vì sao JIS và ISO khác nhau

Dãy A có một bộ kích thước, còn dãy B có hai định nghĩa. B ISO là trung bình nhân giữa hai khổ A liền nhau: B3 ISO nằm giữa A3 và A2. Diện tích B JIS bằng khoảng 1,5 lần A cùng số. Vì vậy, mỗi khổ B JIS đều lớn hơn ISO tương ứng một chút. Máy photocopy, sổ và khung ở Đài Loan thường dùng số đo JIS.

## B3 và B2 nằm đâu trong dãy A

| Khổ | cm |
| --- | --- |
| A1 | 59,4 × 84,1 |
| B2 · JIS | 51,5 × 72,8 |
| A2 | 42 × 59,4 |
| B3 · JIS | 36,4 × 51,5 |
| A3 | 29,7 × 42 |

B3 lớn hơn A3 nhưng nhỏ hơn A2; B2 lớn hơn A2 nhưng nhỏ hơn A1. Diện tích JIS B bằng khoảng 1,5 lần A cùng số. Khi A3 quá nhỏ còn A2 quá lớn, B3 là lựa chọn ở giữa.

## Khổ giấy in tại Đài Loan là hệ khác

Nhà in tại Đài Loan còn dùng cách chia tờ giấy khác với dãy B. Nửa tờ theo hệ địa phương (對開) là 54,6 × 78,7 cm, so với B2 JIS 51,5 × 72,8 cm: rộng hơn khoảng 3,1 cm và dài hơn 5,9 cm. Một phần tư tờ (4開) là 39,3 × 54,6 cm, so với B3 JIS 36,4 × 51,5 cm: rộng hơn khoảng 2,9 cm và dài hơn 3,1 cm.

Đặt in B3 và 4開 tại Đài Loan sẽ nhận hai kích thước khác nhau. Khi in áp phích Nhật ở Đài Loan, nên báo trực tiếp kích thước bằng centimét.

## Áp phích và khung của Nhật Bản

- Tại Nhật, B0 và B1 dùng cho áp phích lớn ở nhà ga và hành lang, kể cả quảng cáo của người hâm mộ để ủng hộ nghệ sĩ trong ga. B1 cũng dùng cho hình ảnh cỡ lớn tại triển lãm.
- B2 phổ biến ở áp phích cửa hàng Nhật và áp phích đi kèm hàng hóa anime hoặc thần tượng. Nhãn Nhật “B2 ポスター” nghĩa là 51,5 × 72,8 cm.
- B3 dùng cho áp phích nhỏ, thông báo trong cửa hàng và trưng bày. Khung Nhật được bán theo nhãn B3 và B2.
- Tại Đài Loan, áp phích tự đặt in thường dùng dãy A hoặc cách chia khổ địa phương; B3 và B2 thường gặp khi tìm khung cho hàng hóa từ Nhật.

Hãy đo áp phích thực tế rồi đối chiếu với kích thước lòng khung. Nhãn B2 và phần bên trong sử dụng được có thể lệch vài milimét. Cũng cần xét vị trí treo và khoảng cách xem.

## Số pixel để in B3 và B2

Công thức là: milimét ÷ 25,4 × DPI. Kết quả phụ thuộc cả tiêu chuẩn lẫn độ phân giải.

| Khổ · DPI | Pixel |
| --- | --- |
| JIS B3 · 300 | 4299 × 6083 px |
| JIS B3 · 150 | 2150 × 3041 px |
| JIS B2 · 300 | 6083 × 8598 px |
| JIS B2 · 150 | 3041 × 4299 px |
| ISO B3 · 300 | 4169 × 5906 px |
| ISO B2 · 300 | 5906 × 8350 px |

Áp phích được xem từ một đến hai mét thường chỉ cần 150 DPI. Chữ và chi tiết ảnh được xem gần có thể cần 300 DPI. Tệp B2 JIS ở 300 DPI vượt 50 triệu pixel và có thể gây nặng máy tính thông thường; hãy xác nhận nhu cầu trước khi tạo tệp.

## Câu hỏi thường gặp

### B3 là bao nhiêu centimét?

B3 JIS là 36,4 × 51,5 cm (364 × 515 mm); B3 ISO là 35,3 × 50 cm. Tại Đài Loan, B3 thường chỉ JIS. Khung áp phích Nhật dùng kích thước JIS.

### B2 là bao nhiêu centimét?

B2 JIS là 51,5 × 72,8 cm (515 × 728 mm); B2 ISO là 50 × 70,7 cm. Trong cùng tiêu chuẩn, hai tờ B3 tương ứng một tờ B2 khi tính đến làm tròn. B2 phổ biến ở áp phích cửa hàng và hàng hóa Nhật.

### B3 có lớn hơn A3, B2 có lớn hơn A2 không?

Có. B3 JIS (36,4 × 51,5 cm) nằm giữa A3 (29,7 × 42 cm) và A2 (42 × 59,4 cm). B2 JIS (51,5 × 72,8 cm) nằm giữa A2 và A1 (59,4 × 84,1 cm). Diện tích JIS B bằng khoảng 1,5 lần A cùng số.

### B3 có bằng khổ một phần tư tờ của Đài Loan không?

Không. Khổ 4開 của Đài Loan là 39,3 × 54,6 cm, rộng hơn B3 JIS khoảng 2,9 cm và dài hơn 3,1 cm. Nửa tờ 54,6 × 78,7 cm cũng lớn hơn B2 JIS. Cần nêu rõ hệ chia khổ và số đo.

### In áp phích B2 cần bao nhiêu pixel?

B2 JIS tương ứng 6083 × 8598 px ở 300 DPI hoặc 3041 × 4299 px ở 150 DPI. Áp phích nhìn từ xa thường chỉ cần 150 DPI; chữ hoặc ảnh nhìn gần có thể cần 300 DPI.

Nguồn: Phân biệt tiêu chuẩn JIS của Nhật Bản và ISO quốc tế. Tập quán in và cách chia khổ giấy của Đài Loan chỉ áp dụng cho Đài Loan; ví dụ về áp phích nói đến Nhật Bản.

Dịch và biên tập có AI hỗ trợ: Asaki (AI)

[Bài viết gốc](/p/9886)
